NHỮNG QUY ĐINH VỀ TẢI TRỌNG XE KHI VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

Những quy định về tải trọng xe khi vận chuyển hàng hóa
Tải trọng xe là gì? Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển sự hiện đại hóa công nghệ hóa cùng sự hội nhập và phát triển, càng ngày công nghiệp, xây dựng ngày càng nhiều, việc vận chuyển hàng hóa ngày càng trở lên nhiều để hàng tiết kiệm thời gian vận chuyển xe không vượt quá quy trọng tải, dễ gây tai nạn và gặp sự cố trên đường chính vì thế cần hiểu ra các quy định về vận tải để hạn chế các nguy cơ trên. 
Điều cần biết về tải trong xe 
 1 Tải trọng xe là gì? 
 Tải trọng là khối lượng người hay hàng hóa tối đa được cho phép để chuyển chở theo tiêu chuẩn quy định có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường bộ. Chính vì thế tải trọng là vấn đề quan trọng khi mua xe tải để vận chuyển hàng hóa. 
 xe có tải trọng 9 tấn tức là khối lượng xe chở hàng hóa lớn nhất mà xe có thể chở được là 9 tấn. 
kiểm tra tải trọng xe
 2 Tổng tải trọng của xe là gì? 
 Tổng tải trọng là toàn bộ là tổng khối lượng của bạn thân của xe tải cộng với khối lượng hàng hóa cho phép tham gia giao thông. Tổng trọng tải là số quan trọng trong việc thiết kế xe do tổng tải trọng của xe là không thể thay đổi được. Việc tính toán khoảng cách của trục xe, tải trọng thân xe phù hợp với khối lượng hàng hóa nhu cầu vận chuyển hàng hóa trên thị trường. việc tính tải trọng của xe dựa theo tổng tải trọng là con số chính xác nhất. 
cân xe tải trọng xe 
3 Tác hải của việc chở hàng quá tải trọng 
 Việc chở hàng quá tải trọng mang đến nhiều hậu quả khó lường như: gây hại cho chất lượng đường xá, cầu đường kiến hệ thống đường giao thông xuống cấp. Nó còn gây hại và xuống cấp cho chính xe gây ra hư hại về lốp xe, mất kiểm soát hệ thống phanh, dễ bị lật khi vào cua,... việc hư hại gây thiệt hại, chi phí bảo trì và sửa chữa xe. Đặc biệt, việc chở hàng quá tải trọng gây mất an toàn giao thông, gây nguy hiểm và mất an toàn cho hàng hóa và người. 
xe vượt quá tải trọng đường bộ 
Quy định hiện hành về tải trọng của xe  
 Theo quy định của bộ GTVT, tất cả các xe tải chở hàng đều phải chở hàng đúng theo trọng tải của xe. Không vượt quá 10% so với xe 5 tấn và 5% so với xe 10 tấn, Việc mỗi xe có trọng tải khác nhau lên các quy định trọng tải xe được đưa ra để phù hợp kiểm soát trọng tải xe  Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 28/12/2021 như sau:
 Điều 25. Xử phạt người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng

Hành vi 

cá nhân 

Doanh nghiệp 

Chở hàng siêu trường, siêu trọng không có báo hiệu kích thước của hàng theo quy định, không thực hiện đúng quy định trong Giấy phép lưu hành, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều này

2.000.000 VNĐ – 3.000.000  VNĐ

2.000.000 VNĐ – 3.000.000  VNĐ


Xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%;

2.000.000 VNĐ - 3.000.000 VNĐ

4.000.000 VNĐ – 6.000.000 VNĐ

Không niêm yết tên, số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải, tự trọng của xe, tải trọng được phép chở của xe ở mặt ngoài hai bên cánh cửa buồng lái xe ô tô tải theo quy định.

2.000.000 VNĐ - 3.000.000 VNĐ

4.000.000 VNĐ – 6.000.000 VNĐ

Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)

Hành vi vi phạm

Phạt tiền

Không thực hiện đúng quy định trong Giấy phép lưu hành, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 3; điểm b, điểm c khoản 4 Điều này.

2.000.000 VNĐ – 3.000.000  VNĐ


điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 10% đến 20%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng. tải trọng cho phép của cầu, đường trên 10% đến 20%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

4.000.000 VNĐ – 6.000.000 VNĐ


Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20% đến 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng

13.000.000 VNĐ - 15.000.000 VNĐ

Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng

40.000.000 VNĐ - 50.000.000 VNĐ 

Quy định Giấy phép lưu hành xe khi vượt quá trọng tải
Theo quy định BGTVT, xe tải được cấp Giấy phép lưu hành trên đường bộ khi trong trường hợp đặc biệt là khi không có phương án vận chuyển nào khác sử dụng phương tiện vận chuyển phù hợp trên đường, và việc chạy xe phải phù hợp với khối lượng thiết kế nhà sản xuất đã được phê duyệt. Trường hợp xe tải vượt quá khai báo đường bộ mà yêu cầm kiểm tra cá nhân phải chịu trách nhiệm những khoản chi phí có liên quan. Khi hoàn thành với được cấp Giấy phép lưu hành. 

 Tóm lại việc tuân thủ các quy định trọng tải giúp cho việc vận chuyển hàng hóa được nhanh chóng và tiết kiệm được thời gian vận chuyển vừa đảm bảo an toàn giao thông và thất thoát chi phí kinh doanh.

Nhận xét